Điện thoại: 0838 855 955
Hotline: 0938 216 668


Ống mao máy lạnh, tủ lạnh


Ống mao còn gọi là ống capile, ống mao dẫn, cáp phun…là thiết bị tiết lưu (thiết bị tiết lưu lượng) hay thiết bị dãn nở được sử dụng rất nhiều trong tủ lạnh và máy lạnh dân dụng ...

 

Nhiệm vụ ống mao: cung cấp đầy đủ lượng ga lỏng cho dàn bay hơi và duy trì áp suất bay hơi hợp lý, phù hợp với nhiệt độ bay hơi yêu cầu trong dàn lạnh.

 

Vị trí lắp đặt ống mao: ống mao được nối giữa phin sấy lọc (sau dàn ngưng tụ) và lối vào dàn bay hơi theo chiều chuyển động của ga lạnh.

 

Cấu tạo ống mao: ống mao đơn giản chỉ là một đoạn ống có đường đính rất nhỏ từ 0.6 đến 2mm với chiều dài từ 0.5 đến 5m, so với van tiết lưu nó có ưu nhược điểm sau:

 

Ưu điểm ống mao: rất đơn giản, không có chi tiết chuyển động nên không cần bình chứa. Sau khi máy nén ngừng làm việc vài phút, áp suất hai bên ống mao cân bằng nên máy nén khởi động lại rất dễ dàng.

 

Nhược điểm ống mao: dễ tắc bẩn, tắc ẩm, khó xác định độ dài ống, không tự điều chỉnh được lưu lượng theo các chế độ làm việc khác nhau nên sử dụng cho các hệ thống lạnh công suất nhỏ và rất nhỏ.

 

Các kích thước chủ yếu của ống mao sử dụng ở Việt Nam theo tiêu chuẩn của Nga ΓOCT 2624 – 67, bằng đồng thau hoặc Γ196 hoặc đồng M2 và M3 có đường kính trong: 0.8; 0.82 và 0.85mm, đường kính ngoài 2.1 ± 0.1mm, độ ovan ± 0.1mm.

 

1. Thiết kế ống mao máy lạnh hoặc tủ lạnh.

 

Việc thiết kế ống mao dựa trên suy luận rằng: với một chế độ làm lạnh nhất định cần phải đưa vào dàn lỏng một lượng ga lỏng nhất định. Lượng ga lỏng này phải phù hợp với năng suất lạnh của máy nén và phù hượp với lưu lượng chảy qua ống mao ở điều kiện làm việc đó.

 

Lưu lượng chảy qua ống mao phụ thuộc vào áp suất ngưng tụ pk, áp suất hút po, nhiệt độ quá lạnh của ga lỏng to.

 

Ngoài ra, lưu lượng của ống mao còn phụ thuộc vào kích thước hình học của ống như đường kính trong, chiều dài, độ nhám bề mặt trong, cách bố trí ống (để thẳng hoặc cuộn tròn thành hình lò xo).

 

Một điều rất bất lợi đối với việc thiết kế ống mao là năng suất lạnh của máy nén biến thiên ngược với lưu lượng ống mao. Ví dụ khi nhiệt độ ngưng tụ tăng, năng suất lạnh của máy nến giảm thì lẽ ra lưu lượng cho qua ống mao phải giảm thì lưu lượng qua ống mao lại tăng lên (do chênh lệch áp suất bên đẩy và hút tăng lên).

 

Tóm lại, việc thiết kế được ống mao phù hợp cho một hệ thống lạnh luôn luôn có nhiệt độ môi trường bên ngoài thay đổi là rất khó khăn.

 

Có nhiều phương pháp thiết kế ống mao. Ở đây chúng tôi giới thiệu toán đồ đơn giản của Đức (DKV – Arbeitsblatt 4 -17) dùng để xác định chiều dài theo đường kính ống mao.

 

Từ thông số năng suất hút của máy nén kín Vh và chế độ làm việc tk = 35˚C và to nào đó, dóng ngang sang phải ta sẽ tìm được các điểm cắt với các đường đặc trưng của các đường kính ống mao khác nhau. Từ các điểm cắt, dóng xuống ta tìm được chiều dài ống mao tương ứng. Giá trị lưu lượng Vn2 là giá trị so sánh của ống mao khi tiết lưu dòng khi nito có áp suất đầu 10 at xuống áp suất bình thường.

 

Toán đồ này chỉ sử dụng cho ống mao có bề mặt nhẵn chuốt, có độ nhám không lớn hơn 4 μm và đặt thẳng, với nhiệt độ tk = 35˚C. Khi nhiệt độ tk khác 35˚C phải tính chuyển. Trong điều kiện Việt Nam, tk = 45 ± 55˚C các đường đặc trưng to sẽ dịch chuyển xuống dưới và ống mao dài thêm đáng kể.

 

Nhưng giá trị xác định được trên toán đồ chỉ được coi như giá trị định hướng. Muốn xác định chính xác hơn độ dài ống mao, phải thử nghiệm trực tiếp trên hệ thống lạnh.

 

Song song với ống mao có độ dài l xác định trên toán đồ còn bố trí các ống mao khác có độ dài lớn hơn và nhỏ hơn cụ thể ống mao 1 có l = 60cm, ống mao 2 có l + 30cm, ống mao 3 có l – 30cm và ống mao 4 có l – 60cm. Mỗi ống mao có một van chặn để tiến hành thử nghiệm từng ống mao riêng biệt. Đầu tiên thử nghiệm với ống mao 0. Hệ thống được nạp ga đến khi nào dàn bay hơi lạnh đều hết dàn. Khi đạt chế độ làm việc ổn định, đọc giá trị pk và po. Nếu po cao hơn yêu cầu phải tiến hành với ống mao dài hơn và nếu thấp hơn yêu cầu phải tiến hành thử nghiệm với ống mao ngắn hơn. Khi thử nghiệm với ống mao khác nếu dàn lạnh chưa bám đều tuyết phải nạp thêm và nếu tuyết bám cả trên đường ống hút xả bớt ga để đạt chế độ làm việc tối ưu.

 

Lượng ga nạp vào hệ thống phải vừa đủ. Nhiều hoặc ít ga quá đều làm giảm năng suất lạnh và tăng tiêu tốn điện năng vì chế độ làm việc lệch khỏi chế độ thiết kế. Chỉ có nạp đủ môi chất (m2), hệ thống lạnh đạt tới chế độ làm việc tối ưu với điện năng tiêu tốn N2 nhỏ nhất.

 

2. Cân cáp máy lạnh

 

Cân cáp là từ các thợ sửa chửa tử lạnh dùng để chỉ vuệc sửa đổi lại các ống mao cho phù hợp với hệ thống máy lạnh sa khi sửa chữa, hoặc khi dựng một máy kem, máy đá. Khi sửa chữa và dựng máy, để đạt được chế độ lạnh yêu cầu thường người ta phải cân cáp vì ống mao cũ không còn phù hợp vì bị dập, bẹp, vì bloc đã bị “dão”, v.v…

 

Đối với những người mới vào nghề, việc cân cáp là một việc thực sự khó khăn. Trong nhiều trường hợp, cân cáp đã trở thành “bí quyết nhà nghề” mà ít người muốn tiết lộ. Để mau chóng cân cáp thành thạo chỉ có cách duy nhất là hãy làm nhiều, làm thận trọng, dựa vào các phương pháp đã biết và tự rút kinh nghiệm cho bản thân.

 

Sau đây là hai phương pháp cân ống mao mà thợ sửa chữa Việt Nam hay dùng, rất phù hợp, thuận tiến mà không kém hiệu quả, dựa trên trở lực của ống mao đối với dòng không khí nén của chính bloc sẽ lắp đặt với nó.

 

Phương pháp 1 chỉ đo trở lực của không khí với ống mao và phin với chính bloc sẽ lắp cùng với ống mao trọng hệ thống. Nối ống mao vào phin và nối vò đầu đẩy của bloc. Trước phin lắp áp kế. Đầu hút của bloc để tự do hút không khí

như hình vẽ. Cho block chạy, kim của áp kế sẽ từ từ tăng lên đến một giá trị nào đó. Giá trị ổn định cao nhất mà kim đạt được p3 chính là trở kháng thủy lực của ống mao. So sánh với giá trị kinh nghiệm, nếu nhỏ hơn phải nối thêm ống mao và lớn hơn phải cắt bớt ống mao. Đối với tủ lạnh thường, 1 sao, nhiệt độ -6˚C, p1 = 130 ÷ 150 psi. Tủ 2 sao (-12˚C), p1 = 160 ÷ 180 psi (1 psi = 0.06895 bar). Bloc khỏe nên lấy các giá trị trên còn bloc yếu nên lấy các giá trị dưới. Đây chỉ là các số liệu cho tủ có dàn ngưng không khí đối lưu tự nhiên, theo kinh nghiệm nêu ra để cùng tham khảo.

 

Phương pháp 2 đo trở lực không khí của ống mao trong hệ thống lạnh đã lắp hoàn chỉnh. Ống mao được lắp đặt vào hệ thống hoàn chỉnh. Độ dài ống mao có thể lấy theo giá trị định hướng có thêm chiều dài dự trữ. Trước phin lọc (cũng có thể lấy sau phin nếu coi tổn thất ở phin là không đáng kể) lắp áp kế để đo trở lực không khí. ống nạp để tự do trong không khí.

 

Cho bloc chạy, không khí được hút vào bloc qua đường nạp. Kim áp kế quay, khi kim đạt vị trí ổn định (cao nhất) áp suất trong và ngoài bloc cân bằng, không khí không bị hút thêm vào bloc thì đọc trị số áp suất đạt được. Trị số này được coi là tiêu chuẩn đánh giá trở lực của ống mao. Nếu trị số quá nhỏ phải nối thêm ống và trị số quá lớn phải cắt bớt. Đối với tử lạnh dang ngưng đối lưu không khí tự nhiên p1 từ 150đến 210 psi. nếu cần nhiệt độ bay hơi cao lấy trị số thấp và ngược lại.

 

Đối vơi bể kem, bể đá dàn ngưng có quạt gió p1 lấy từ 75 đến 140 psi. Nhiệt độ bay hơi cao chọn trị số nhỏ và nhiệt độ bay hơi thấp (đến -25˚C) lấy trị số cao.

 

Khi chọn ống mao cần lưu ý một số nguyên tắc sau:

 

- Để tránh tắc ẩm và tắc bẩn nên chọn ống mao có đường kính lớn (với chiều dài lướn) không nên chọn ống mao có đường kính nhỏ.

 

- Không tìm cách tăng trở lực ống mao bằng cách kẹp bớt ống mao.

 

- Trở lực ống mao càng lớn, độ lạnh đạt được càng sâu, nhưng năng suất lạnh của hệ thống càng nhỏ, vì vậy chỉ cân cáp vừa đủ độ lạnh cần đạt.

 

3. Một số hư hỏng và cách khắc phục ống mao máy lạnh, tủ lạnh

 

- Ống mao có tiết diện rất nhỏ nên rất dễ bị tắc bẩn, một phần hoặc toàn phần. Khi tắc hoàn toàn, hệ thống mất lạnh, máy nén chạy không tải, dòng điện có trị số thấp nhất (chạy không tải). Khi tắc một phần tủ kém lạnh và hầu như không nghe thấy tiếng “xì xì” do ga phun vào bay hơi, dòng nhỏ hơn bình thường. Chỗ tắc ống mao đổ mồ hôi.

 

- Dùng đèn khò hơ nóng chỗ bị tắc khi máy chạy dùng tuốc-nơ-vít gõ nhẹ vài lần. Nếu không hết phải tháo ra thông lại hoặc cắt bỏ chỗ bị tắc vì thường hay tắc ngay ở phần phin lọc, nếu cần phải thay mới.

 

- Ống mao là ống rất nhỏ và mỏng nên dễ bị móp méo gãy xì. Khi thấy tủ kém lạnh hoặc mất lạnh có thể kiểm tra tình trạng ống mao và có biện pháp khắc phục.

 

a. Cắt ống mao máy lạnh, tủ lạnh

 

Đường kính trong và chiều dài ống mao là rất quan trọng để đảm bảo duy trì hiệu áp suất giữa dàn nóng và dàn lạnh, qua đó duy trì nhiệt độ sôi yêu cầu trong dàn lạnh.

 

- Không cắt ống mao bằng dao cắt ống vì sẽ làm tiết diện của ống mao thắt lại rất nhiều.

 

- Không dùng cưa vì mạt đồng có thể lọt vào hệ thống gây tắc hoặc làm hại máy nén.

 

Nên dùng dũa 3 cạnh, dũa xung quanh ống, sau đó bẻ đi bẻ lại để tách ống ra.

 

Khi ống mao thiết kế đúng và lượng nạp đúng, thì ở dàn ngưng tụ chỉ có lỏng ở đoạn cuối cùng gần phin sấy lọc, dàn bay hơi đủ lỏng nhưng ống hút không bị đổ mồ hôi hoặc bám tuyết. Hiện tượng này xảy ra khi hệ thống lạnh nạp thừa ga.

 

Khi ống mao quá nhỏ, dàn bay hơi thiếu lỏng, chỉ một phần dàn bám tuyết. Nhưng đây không phải vì nạp thiếu, tuy nhiên hiện tượng giống như nạp thiếu. Nếu nạp thiếu thì áp suất ngưng tụ cũng thấp chứ không cao như trường hợp này.

Hình 3.20 giới thiệu đặc tính áp suất của một tủ lạnh khi nạp đủ, nạp thừa và nạp thiếu ga.

 

Khi nạp đủ ga, áp suất dang ngưng tụ tương đương nhiệt độ bão hòa bằng (to + 17˚C), trong đó to là nhiệt độ môi trường. Khi nạp thừa ga, áp suất ngưng tụ, bay hơi và áp suất cân bằng đều cao hơn bình thường. Ống hút thường đổ mồ hôi hoặc bám tuyết. Khi nạp thiếu ga, cả 3 loại áp suất trên đều nhỏ hơn bình thường.

 

b. Thay thế ống mao máy lạnh, tủ lạnh

 

Trường hợp tắc ống mao và phin lọc hoặc tắc ống mao thì nên thay ống mao mới đồng thời với phin sấy lọc mới.

 

Ống mao mới phải đảm bảo đúng trở lực như ống mao cũ. Nếu đường kính trong là giống nhau thì chiều dài ống mao cũng giống nhau.

 

Trường hợp ta không có sẵn ống mao cùng loại đường kính thì phải chọn chiều dài phù hợp để ống mao mới có trở lực giống ống mao cũ. Có hai cách tìm chiều dài ống mao phù hợp với đường kính mới.

 

Sử dụng toán đồ để tìm. Nhờ chiều dài và đường kính ống mao cũ ta xác định được một điểm trên toán đồ. Kẻ ngang, gặp đường kính ống định sử dụng, dóng xuống dưới sẽ được chiều dài cần tìm.

 

c. Sửa chữa ống mao

 

Việc khó khăn nhất của sửa chữa ống mao là tháo ống mao ra khỏi phin sấy lọc cũng như từ phía dàn bay hơi bằng cách dùng đèn khò nhả mối hàn bạc.

 

Trong một số trường hợp có thể sửa chửa chỉ bằng cách làm vệ sinh sạch sẽ bên trong ống mao. Các bước tiến hành như sau:

 

Bước 1. Tháo ống mao ra khỏi hệ thống lạnh bằng đèn khò nhả mối hàn.

 

Bước 2. Lắp dụng cụ thông ống mao vào ống mao.

 

Bước 3. Tăng áp suất dầu (hoặc R141b) trong xylanh bằng cách xoay tay quay 2 để dầu (hoặc R141b) đẩy các chất bẩn, sáp…tích tụ trên thành ống mao ra ngoài. Dụng cụ thông ống mao có khả năng tăng áp suất tới 1400 bar.

 

Bước 4. Sau khi thông xong ống mao có thể dùng R11 hoặc chính ga lạnh dùng cho tủ để phun thông một lần nữa.

 

Bước 5. Lắp đặt ống mao vào hệ thống với một phin sấy lọc mới.

 

Nếu phát hiện ống mao bị tắc do sáp tích tụ lên thành ống mao thì sau khi sửa ống mao câng thay cả dầu mới, loại dầu không có sáp (parafin).

 

4.  Một vài kiểu ống mao khác của máy lạnh, tủ lạnh 

 

a. Ống mao có lõi

 

Hãng Watsco của Mỹ cho ra thị trường một số loại ống mao cố định về đường kính và chiều dài hàn sẵn vào phin sấy lọc có thể điều chỉnh trở lực nhờ các lõi là dây kim loại có kích cỡ khác nhau luồn bên trong.

 

b.  Ống mao điều chỉnh được

 

Hãng Standard Refrigeration (Mỹ) thiết kế loại ống mao có kim van điều chỉnh được trở lực gần giống như loại van tiết lưu điều chỉnh bằng tay. Có bằng phát minh khác về điều chỉnh ống mao nhờ một bộ gá đặc biệt có khả năng bóp hẹp ống mao để tạo trở lực cao hơn.

 

Xem thêm bài viết:

 

>> Van tiết lưu là gì?

Tin khác



Sản phẩm đã xem


Copyright © 2015 www.baogiavattu.com

Báo Giá Vật Tư tổng hợp
www.baogiavattu.com - CHUYÊN CUNG CẤP THIẾT BỊ VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP & DÂN DỤNG!

Văn phòng: 372/5F Tùng Thiện Vương, Phường 13, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh

Email: baogiathietbivattu@gmail.com