Điện thoại: 0838 855 955
Hotline: 0938 216 668


Van điều áp điều chỉnh năng suất lạnh


Van được trang bị một cơ cấu đếm chống xung hiệu quả để chống lại các xung động thường xảy ra trong máy lạnh. Cơ cấu đệm chống xung đảm bảo van hoạt động lâu bền, tin cậy và độ chính xác điều chỉnh không bị suy giảm.

 

1. Thiết bị bypass hơi nóng KVC và CPCE

 

Có thể điều chỉnh năng suất lạnh bằng cách xả hơi nóng qua đường phụ bypass trở lại đường hút. Ta đặt trên đường bypass ở giữa áp suất thấp và áp suất cao của hệ thống lạnh.

 

Xem hình 1, 2 hình dạng bên ngoài và cấu tạo của van điều áp KVC.

 

Hinh 1. Hình dạng bên ngoài của van KVC          Hình 2. Van điều chỉnh năng suất lạnh bypass

                                                                       hơi nóng về đường hút kiểu KVC của Danfoss 

 

1. Nắp bảo vệ; 2. Đệm kín; 3. Vít đặt và điều chỉnh van; 4. Lò xo chính; 5. Thân van; 6. Hộp xếp cân bằng; 7. Tấm van; 8. Đế van; 9. Cơ cấu đệm chống xung

 

Van tự động mở khi áp suất đường ra giảm. Áp suất đường ra của van tương ứng với áp suất hút hay áp suất hơi, nghĩa là khi áp suất bay hơi giảm xuống dưới mức qui định tương ứng với sự giảm năng suất lạnh yêu cầu, van sẽ mở ra để xả hơi nóng trực tiếp về phía hút. Áp suất bay hơi mở càng nhỏ, cửa van mở càng lớn và ngược lại khi áp suất hút tăng (do tải nhiệt dàn bay hơi tăng) van sẽ tự động đóng lại. Áp suất bay hơi được điều chỉnh nhờ vít số 3.

 

Áp suất đầu vào hay áp suất ngưng tụ không ảnh hưởng đến độ mở của van KVC vì van được trang bị hộp xếp cân bằng (6). Hộp xếp cân bằng có diện tích bề mặt hiệu dụng tương đương với diện tích bề mặt của đế van.

 

Van được trang bị một cơ cấu đếm chống xung hiệu quả để chống lại các xung động thường xảy ra trong máy lạnh. Cơ cấu đệm chống xung đảm bảo van hoạt động lâu bền, tin cậy và độ chính xác điều chỉnh không bị suy giảm.

 

Các van điều áp KVC 12, 15 và 22 có phạm vi điều chỉnh hiệu áp từ 102 đến 6 bar, nhiệt độ làm việc tối đa của hơi nóng là 106˚C, áp suất làm việc tối đa là 28 bar, áp suất thử là 31 bar.

 

Các van kiểu CPCE là các loại van tác động gián tiếp nhờ tín hiệu áp suất, chức năng tương tự như van điều áp KVC.

 

2. Van bypass hơi nóng với van chủ PMC và pilot CVC

 

Các van PMC và CVC được dùng để hiệu chỉnh năng suất lạnh bằng bypass hơi nóng cho hệ thống lạnh freon và amoniac. PMC là van chủ được sử dụng cùng với các van pilot khác nhau và dùng cho tất cả các loại cấp lỏng:

 

- Dàn bay hơi trực tiếp.

 

- Hệ thống cấp lỏng bằng bơm tuần hoàn.

 

- Cấp lỏng tự nhiên.

 

 

Hinh 3. Hình dạng bên ngoài của van chủ PMC1 và PMC3 

 

Hình 3 là hình dạng bên ngoài và cấu tạo của van chủ PMC1 và van PMC3 kết hợp với van pilot CVC.

 

Cấu tạo của van chủ PMC1 và PMC3, van pilot CVC và EVM được giới thiệu trên các hình 4, 5 sau đây.

 

 

Hình 4. Cấu tạo van chủ PMC1 và PMC3

 

1. Thân van; 1a, 1b. Các kênh trong thân van; 10. Trục điều chỉnh; 11. Tấm van hình côn dùng để tiết lưu; 12. Đế van; 22. Vòng khóa; 24. Piston; 24a. Lỗ cân bằng ở piston phụ; 30. Nắp đáy; 36. Nút bịt; 40. Nắp trên; 40 a, b, c. Các kênh trên nắp trên; 44. Nút khóa để lắp áp kế; 60. Vít để mở van bằng tay. 

 

Nhiệm vụ của van điều chỉnh năng suất lạnh là tương hợp năng suất cố định của máy nén với tải lạnh thay đổi của hệ thống. ta có thể lắp van chủ PMC với van pilot CVC trên đường nối tắt giữa đầu đẩy và đầu hút của máy nén để đạt mục đích trên.

 

Nếu tải lạnh trên dàn bay hơi giảm, sẽ có một tải lạnh “nhân tạo” là hơi nóng tiết lưu trở lại qua bypass quay lại dàn bay hơi bù cho sự thiếu hụt tải lạnh của dàn lạnh.

 

Van chủ điều biến dòng chảy tương ứng với tín hiệu cảu van pilot. Độ mở của van chủ được xác định bởi hiệu áp suất giữa áp suất p2 tác động lên đầu piston phụ và áp suất p3 tác động phía dưới piston phụ.

 

Nếu hiệu áp suất bằng 0, van chủ sẽ đóng hoàn toàn.

 

Nếu hiệu áp là 0,3 trở lên, van chủ mở hoàn toàn.

 

Nếu hiệu áp (p2 – p3) giữa 0.07 bar và 0.2 bar, độ mở van chủ sẽ tỉ lệ tương ứng.

 

Do kênh 1b ở thân van, áp suất p3 bằng áp suất p4 ở cửa ra của van. Độ mở của van chủ được điều chỉnh bằng áp suất p2 bằng hoặc lớn hơn áp suất p4.

 

Áp suất p2 tối đa có thể tác động lên piston phụ p2max = p1, đó là áp suất vào ra chính. Áp suất p1 có thể được dẫn vào phía trên piston phụ qua các kênh (1a, 40a, 40b, 40c, 40d), qua thân van (1), nắp trên (40) qua các van pilot.

 

Độ mở của van pilot quyết định độ lớn của p2 và độ lớn của p2 quyết định độ mở của van chủ, điều đó có nghĩa là lỗ cân bằng (24a) trong piston phụ (24) đảm bảo áp suất p2 cân bằng tương ứng với độ mở của van pilot.

 

 

Hình 5. Cấu tạo của van pilot CVC

 

43. Đệm kín; 44. Nút khóa; 81. Đệm kín; 82. Vòng đệm hình chữ O; 103. Đầu nối; 104, 106. Vòng đệm hình chữ O; 105. Mũ bảo vệ;

107. Đầu  nối tín hiệu; 108. Lỗ van phụ; 109. Đầu nối; 110. Màng đàn hồi; 111. Lò xo; 112. Vít đặt, vít hiệu chỉnh    

 

Khi lắp van CVC lên nắp van chủ thì van chủ PMC1 mở khi p2 ở đầu nối tín hiệu (107) nằm ở dưới điểm đạt.

 

Van chủ PMC3 có 3 đầu nối ren cho 3 van pilot, trong đó 2 cái được mắc nối tiếp và một cái được mắc song song (nối tiếp là SI và SII; song song là P). Nếu chỉ 1 van pilot cũng đủ cho chức năng điều khiển yêu cầu thì 2 đầu nối ren còn lại phải dùng nút khóa tương ứng kèm theo để khóa lại.

 

3. Lắp đặt và điều chỉnh van KVC

 

a. Lắp đặt van:

 

Do các kết cấu của van được làm bằng đồng và điểm kết nối van và ống đồng rất gần nên trong quá trình thao tác hàn cần phải làm mát van tránh van bị hỏng trong quá trình kết nối lắp đặt sản phẩm.

 

 

b. Điều chỉnh van:

 

 

4. Chủng loại van điều áp KVC

 

 

5. Hướng dẫn tính toán và lựa chọn van Danfoss KVC

 

a. Để lựa chọn van Danfoss KVC cần một số thông tin sau:

 

+ Môi chất hệ thống: đối với chủng loại van điều áp KVC có các lựa chọn gas lạnh sau:  HCFC, HFC and HC   

 

+ Nhiệt độ nhỏ nhất ở đầu hút:  ts in [°C]/[bar]

 

+ Công suất máy nén: [kW]

 

+ Công suất bay hơi: Qe  in [kW]

 

+ Nhiệt độ ngưng tụ: t1  in [°C]

 

+ Kiểu kết nối van: hàn hay kết nối ren

 

+ Kích thước ống: 

 

b. Ví dụ:

 

+ Nhiệt độ nhỏ nhất ở đầu hút:  ts = -12 °C ~ 0.9 bar

 

+ Công suất máy nén: 15.4 [kW]

 

+ Công suất bay hơi: 10.0 Qe  in [kW]

 

+ Nhiệt độ ngưng tụ: t1  35 °C

 

+ Kiểu kết nối van: hàn

 

+ Kích thước ống: 16 mm

 

Lựa chọn van điều áp KVC:

 

Bước 1:

 

Xác định hệ số chuyển đổi gas lạnh:

 

 

Dựa vào bảng trên ta xác định được ứng với môi chất R134a có hệ số tỉ lệ là: 1,1

 

Bước 2:

 

Tính lại công suất bay hơi dựa trên hệ số tỉ lê của môi chất R134a: Q= (15,4 - 10,0)/1,1 = 4,9 kW

 

Bước 3:

 

Ở bước này ta dựa vào áp suất bay hơi của môi chất R134a ta lựa chọn kiểu van điều áp KVC phù hợp:

 

 

 

Với công suất bay hơi là 4,9 kW dựa vào bảng trên ta chọn được kiểu van có công suất là 4,9 kW và áp suất thổn thất là 0,3 bar. Cùng với kích thước kết nối là 16mm ta lựa chọn được van điều áp KVC là KVC15.

 

Đối với các môi chất các bạn có thể download tại đây

 

Tài liệu tham khảo:

 

Tự động điều khiển các quá trình nhiệt - lạnh - Tác giả Nguyễn Tấn Dũng.

 

Hệ thống máy và thiết bị lạnh - Tác giả Đinh Văn Thuận - Võ Chí Chính

 

Tự động hóa hệ thống lạnh - Tác giả Nguyễn Đức Lợi 

 

Thiết bị tiết lưu và thiết bị phụ - Tác giả Nguyễn Đức Lợi

 

Bài viết liên quan đến van điều áp:

 

>> Van điều áp trong hệ thống điều hòa

 

>> Van điều áp dùng để điều chỉnh áp suất hút hay áp suất cacte

 

>> Van điều áp chỉnh áp suất ngưng tụ

 

>> Van điều áp điều chỉnh áp suất bay hơi

 

>> Van điều áp dùng để điều chỉnh áp suất bình chứa

 

Sản phẩm van điều áp của Danfoss:

 

>> Van điều áp Danfoss KVC

 

>> Van điều áp Danfoss KVP

 

>> Van điều áp Danfoss KVR và RND

 

>> Van điều áp Danfoss KVL

Tin khác



Sản phẩm đã xem


Copyright © 2015 www.baogiavattu.com

Báo Giá Vật Tư tổng hợp
www.baogiavattu.com - CHUYÊN CUNG CẤP THIẾT BỊ VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP & DÂN DỤNG!

Văn phòng: 372/5F Tùng Thiện Vương, Phường 13, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh

Email: baogiathietbivattu@gmail.com