Điện thoại: 0838 855 955
Hotline: 0938 216 668


Bu lông cường độ cao là gì?


Tân Đỉnh Trí chuyên nhập khẩu bulong cường độ cao từ nước ngoài như Đài loan, Trung quốc, Malaysia ... Bulong cường độ cao có các mác là 8.8, 10.9, 12.9 là các cấp bền theo tiêu chuẩn DIN933-931.

Bu lông cường độ cao được chế tạo từ hỗn hợp thép và carbon, độ bền của bulong càng cao thì lượng carbon trong thép càng lớn.

 

Hiện nay trên thị trường có các loại bulong cường độ cao là 8.8, 10.9, 12.9. Bulong cường độ cao chủ yếu nhập khẩu từ nước ngoài về.

 

 

Tham khảo bảng cấp bền của bulong cường độ cao 

 

Ví dụ: Bulông đạt cấp bền 8.8 có nghĩa là: Giới hạn bền đứt: sb min = 800 N/mm2, Giới hạn chảy: sc min = 640 N/mm2.

 

Một số hình ảnh ứng dụng lắp đặt bulong cường độ cao của công ty chúng tôi:

 

 

Bulong cường độ cao liên kết bơm, đường ống khí nén 

 

 

 

 

Bulong cường độ cao lắp đặt ở hệ thống xử lý nước ở tàu thủy, dàn khoan, nhà cao tầng, nhà máy ... 

 

 

 

Bulong cường độ cao lắp đặt ở hệ thống nước cấp sinh hoạt ở tàu thủy, dàn khoan, nhà cao tầng, nhà máy ... 

 

 

 

Bulong cường độ cao lắp đặt ở hệ thống máy phát điện, ống khói ...

 

Cơ tính của bulong cường độ cao:

 

Cơ tính của bu lông (bulong) được đánh giá theo các cấp độ bền như sau: 4.6, 4.8, 5.6, 5.8, 6.6, 6.8, 8.8, 9.8*, 10.9, 12.9 và được quy định bởi tiêu chuẩn TCVN1916 - 1995, ISO 898-1 hoặc JIS B1051. Hùng Cường giá bu lông cạnh tranh nhất
 
Ghi chú: * ít được áp dụng trong thực tế
 
Cấp độ bền được ký hiệu bằng 2 chữ số. Chữ số đầu bằng 1/100 giới hạn bền đứt, N/mm2. Chữ số sau bằng 1/10 của tỷ số giữa giới hạn chảy và giới hạn bền đứt, %. Tích của hai số bằng 1/10 giới hạn chảy, N/mm2
 
Ví dụ: bu lông (bulong) đạt cấp bền 8.8 có nghĩa là: Giới hạn bền đứt: sb min = 800 N/mm2, Giới hạn chảy: sc min = 640 N/mm2
 
Trong đó các tiêu chí cần thiết để đánh giá cường độ một bu lông (bulong) bao gồm các chỉ tiêu sau:
 
- Giới hạn bền đứt (Tensile strength): sb (N/mm2 hoặc MPa)
 
- Giới hạn chảy (Yield Strength) : sc (N/mm2 hoặc MPa)
 
- Giới hạn chảy quy ước (Yield Strength): s0.2 (N/mm2 hoặc MPa) - Khi không dùng chỉ tiêu giới hạn chảy thì dùng chỉ tiêu giới hạn chảy quy ước.
 
- Độ cứng (Hardness): Có nhiều loại độ cứng tuỳ thuộc vào phương pháp thử: Độ cứng Vicke (HV), độ cứng Brinen (HB), độ cứng Rockwell (HR)
 
- Độ giãn dài tương đối (Enlongation): d(%)
 
- Độ dai va đập (Impact strength): J/cm2
 
- Ứng suất thử (Stress under proof load: sF (N/mm2 hoặc sF/s01 hoặc sF/s02).
 
- Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu để đánh giá như: Độ bền đứt trên vòng đệm lệch, độ bền chỗ nối đầu mũ và thân bulông, chiều cao nhỏ nhất vùng không thoát cacbon, chiều sâu lớn nhất cửa vùng thoát cacbon hoàn toàn.
 
Định nghĩa các thông số cơ tính của bulong cường độ cao (bu lông):
 
- Ứng suất (s) được xác định bằng lực tác dụng trên một đơn vị diện tích, s = F/S (N/mm2) hoặc (MPa)
 
- Giới hạn đàn hồi (còn gọi là giới hạn tỷ lệ) se là ứng suất quy ước lớn nhất mà tại đó biểu đồ kéo vẫn còn quan hệ đường thẳng hay là khi bỏ tải mẫu trỏ lại kích thước ban đầu.
 
- Giới hạn chảy là ứng suất quy ước mà tại đó vật liệu bắt đầu “chảy” tức tiếp tục biến dạng với ứng suất không đổi tương ứng với đoạn nằm ngang trên biểu đồ kéo. Giới hạn chảy quy ước là ứng suất quy ước mà độ giãn dài dư tương đối (tức là khi đã bỏ tải trọng) là 0,2%.
 
- Giới hạn bền là ứng suất quy ước tương ứng với lực kéo lớn nhất mà mẫu chịu được trước khi đứt.
 
- Độ giãn dài tương đối: dL = (L1-Lo)/Lo x 100%
 
-  Độ thắt tiết diện: dS = (So – S1)/So x 100%.
 
-  Độ dai va đập là công cần thiết để phá huỷ một đơn vị diện tích, mặt cắt ngang của mẫu ở chỗ có rãnh (ak, KJ/m2). Thử va đập để đánh giá khả năng phá huỷ giòn của vật liệu cũng như khả năng làm việc dưới tải trọng va đập.
 
- Tải trọng mỏi là tải trọng biến đổi theo thời gian, có quy luật được lặp lại tuần hoàn rất nhiều lần, thường dẫn đến phá huỷ ở ứng suất thấp hơn giới hạn bền kéo tĩnh.
 
- Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo của vật liệu thông qua tác dụng của mũi đâm.
 
+ Độ cứng biểu thị khả năng chống lại biến dạng dẻo của bề mặt chứ không phải của toàn sản phẩm.
 
+ Độ cứng càng cao tính chống mài mòn càng tốt.
 
+ Độ cứng có quan hệ nhất định với giới hạn bền kéo và khả năng gia công cắt.
 
Các phương pháp đo độ cứng:
 
- Độ cứng Brinen (HB) là số thứ nguyên được xác định khi ép một viên bi tiêu chuẩn dưới tải trọng P xác định lên bề mặt vật liệu, sau khi bỏ tải bi sẽ để lại vết lõm có diện tích lõm F.
 
- Độ cứng Rocven là loại độ cứng quy ước (không có thứ nguyên) xác định bằng chiều sâu gây ra bởi tác dụng của tải trọng chính P1 đặt vào ròi bỏ đi. HRB dùng bi thép và P = 100 kg; HRC dùng mũi kim cương và P = 150 kg; HRA dùng mũi kim cương và P = 60 kg.
 
- Độ cứng Vicke giống với đo độ cứng Brinen, chỉ khác mũi đâm bằng kim cương dạng hình tháp, bốn mặt đều với góc ở đỉnh giữa hai mặt đối diện là 1360; tải trọng tác dụng nhỏ.

Quý khách có nhu cầu vui lòng liên hệ với công ty chúng tôi theo số điện thoại 093 821 6668 hoặc email: baogiathietbivattu@gmail.com để được báo giá tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn!

Tin khác



Sản phẩm đã xem


Copyright © 2015 www.baogiavattu.com

Báo Giá Vật Tư tổng hợp
www.baogiavattu.com - CHUYÊN CUNG CẤP THIẾT BỊ VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP & DÂN DỤNG!

Văn phòng: 372/5F Tùng Thiện Vương, Phường 13, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh

Email: baogiathietbivattu@gmail.com