Điện thoại: 0838 855 955
Hotline: 0938 216 668


Vật liệu cách ẩm


Do có hiện tượng nhưng đọng ẩm trong vách cách nhiệt lạnh nên phải cso các lớp cách hơi ẩm để tăng trở ẩm cho vật liệu, trường hợp vật liệu không đủ độ trở thấm ẩm.

 

Vật liệu cách ẩm cũng có các yêu cầu sau:

 

- Có trở ẩm lớn hoặc có hệ số thấm ẩm nhỏ;

 

- Không ngậm nước;

 

- Phải bền nhiệt, không bị cứng, giòn, lão hòa ở nhiệt độ thấp và bị mềm hoặc nóng chảy ở nhiệt độ cao;

 

- Không có mùi lạ, không độc, không ảnh hưởng tới thực phẩm và sản phầm bảo quản;

 

- Không gây ăn mòn và tác dụng hóa học với các vật liệu cách nhiệt và xây dựng ….

 

- Phải rẻ tiền và dễ kiếm

 

Vật liệu cách ẩm chủ yếu hiện nay là bitum. Trong kỹ thuật sử dụng 3-4 mác bitum BH-3, BH-4, BH-5 và BH-5K(Nga). Hệ số dẫn nhiệt từ o,3 … 9,35 W/(mK).

 

Người ta trát bitum nóng chảy lên bề mặt vài lớp dày từ 1 …5mm. Bitum thường nóng chảy ở 900C nhưng thường phải đốt lên đến 160-1700C và phải giữ nhiệt độ suốt quá trình thao tác. Cũng có thể hòa bitum vào xăng hoặc benzol, nhờ vậy có thể cơ giới hóa được quá trình. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm là tốn dung môi và nguy hiểm dễ cháy. Không được pha xăng và benzol vào bitum có nhiệt độ lớn hơn 800C. Phương pháp tốt nhất là tạo nhũ tương trong thùng quay tốc độ cao (50% bitum, 48% nước, 2% phụ gia xà phòng và đất sét), sau đó bẩn vẩy hoặc phun lên tường, nước bay hơi để lại một lớp bằng phẳng. Nếu chưa đủ chiều dầy có thể phu nhiều lần nhưng phải đợi lớp trước khô hết mới được phun lớp sau lên. Để tránh rạn nứt có thể pha thêm 10% cao su tự nhiên để tạo màng. Ngoài bitum, một số vật liệu khác cũng được sử dụng để ngăn ẩm như giấy nhôm, màng polyetylen, màng PVC, giấy dầu … Trong các buồng lạnh lắp ghép, các tấm lợp bằng tôn được sử dụng là vỏ tấm cách nhiệt polyurethane đồng thời làm tấm cách ẩm. 

 

Các phương pháp cách ẩm

 

Qua nghiên cứu cách nhiệt ở nhiều kho lạnh người ta phát hiện ra rằng hiện tượng đọng ẩm trong cơ cấu cách nhiệt là rất phổ biến. Có tình trạng khi khoan phía dưới tường thấy nước chảy ra nhiều vì cách nhiệt đã hoàn toàn bị ướt sũng. Vì vậy các biện pháp chống nhiễu ẩm cho cách nhiệt là rất quan trọng, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm của Việt Nam.

 

Nói chung có 5 phương pháp chống nhiễu ẩm cho cách nhiệt như sau:

 

- Sử dụng các lớp cách ẩm cùng với cách nhiệt;

 

- Nâng cao hệ số trở ẩm của vật liệu cách nhiệt;

 

- Sử dụng các lớp vữa có độ khuếch tán ẩm lớp phía trong phòng lạnh;

 

- Tác động nhân tạo và áp suất riêng phần hơi nước trên bề mặt lạnh của vách cách nhiệt.

 

Tuy vậy, chỉ ba phương pháp đầu có ý nghĩa thực tiễn hơn cả.

 

Hình 1 biểu diễn sự biến thiên nhiệt độ tx. Áp suất riêng hợi nước px và áp suất hơi nước bão hòa px, phụ thuộc vào độ dày x của vách và các thông sô vật lí của vách cũng như môi trường hai bên vách, tx và px là đường thẳng (hàm tuyến tính) và px – là hàm mũ.

 

 

Hình 1. Biến thiên áp suất và nhiệt độ trong vách

 

Có hai trường hợp có thể xảy ra:

 

* Hai đường px và px’’ không cắt nhau, px nằm dưới px’’ trong vách cách nhiệt không có vùng ngưng đọng ẩm.

 

* Hai đường px và px’’ cắt nhau ở hai điểm. Trong vách cách nhiệt xảy ra hiện tưởng ngưng đọng ẩm do áp suất riêng phần p0 cao hơn áp suất bão hòa px’’. Đường áp suất hơi thực nằm giữa hai đường px’’ (đường liền trên hình 1).

 

Để tránh hiện tượng đọng sương trong vách cách nhiệt phải áp dụng các biện pháp để xây tường px xuống dưới không cắt px’’­ hoặc để lượng ẩm khuếch tán từ phía nóng vào vách nhỏ hơn lượng ẩm khuếch tán từ vách vào phòng lạnh. Sau đây là ba phương pháp chính chống nhiểm ẩm cho cách nhiệt lạnh …

 

1. Sử dụng lớp cách ẩm

 

Từ lâu người ta đã sử dụng lớp cách ẩm với hiệu quả rất cao. Tuy nhiên lớp cách ẩm chỉ được phép bố trí ở phía nóng. Nếu bố trí lớp cách ẩm ở phía lạnh nguy cơ ngưng đọng ẩm trong cách nhiệt lại tăng lên nhiều lần.

 

Hình 2 mô tả sự biến thiên của các đường px và px’’ cho ba trường hợp.

 

a) Vách cách nhiệt không có lớp cách ẩm, trong lớp cách nhiệt có xảy ra ngưng ẩm ở phần hai đường px và px’’ cắt nhau, px lớn hơn px’’ (hình 2a)

 

b) Vách cách nhiệt được phết một lớp cách ẩm ở phía trái (phía môi trường nóng). Đường áp suất hơi bão hòa giữ nguyên vị trí như a nhưng đường áp suất hơi px là một đường gấp khúc. Đoạn px trong vách cách nhiệt bị đẩy xuống dưới px’’. Hai đường px’’ và px không cắt nhau, trong vách không xảy ra hiện tượng ngưng động ẩm.

 

 

a)                                                                           b)                                                                  c)

 

Hình 2 Hiệu quả cách ẩm

 

a) Không có lớp cách ẩm

 

b) Lớp cách ẩm bố trí phía nong;

 

c) Lớp cách ẩm bố trí phía lạnh

 

c) Lớp cách ẩm được bố trí phía bên phải (phía môi trường lạnh), px cũng là đường gấp khúc nhưng úp xuống làm cho hai điểm cắt với px’’ lớn hơn so với a. Hiệu px – px’’ rất lớn. Hiện tượng ngưng đọng ẩm trong cơ cấu cách nhiệt còn nguy hiểm hơn là không có cách ẩm (trường hợp a). Đây cũng chính là trường hợp ẩm khuếch tá từ môi trường nóng vào rât mạnh nhưng không tiếp tục đi vào buồng lạnh được mà tích tụ lại trong cơ cấu cách nhiệt.

 

Như vậy, chỉ bố trí lớp cách ẩm phía nóng vách cách nhiệt. Trường hợp phía lạnh không thấm ẩm (đường ống lạnh, thiết bị như bình chứa hạ áp, bình tách lỏng), việc phủ lớp cách ẩm tích tụ dần theo thời gian trong cách nhiệt đường ống và thiết bị.

 

Tăng hệ số trở kháng khuếch tán ẩm của vật liệu

 

Cách vật liệu cách nhiệt có thể được trộn đều với các loại nhựa kết dính hoặc bitum kết dính để tăng trở khánh khuếch tán ẩm. Lượng ẩm khuếch tán từ không khí được tăng trở kháng khuếch tán ẩm. Lượng ẩm khuếch tán từ không khí hoặc bề mặt nóng của cách nhiệt sẽ giảm xuống nhanh chóng trong khi lượng ẩm khuếch tán từ vách cách nhiệt vào phòng lạnh giảm với tỉ lệ nhỏ hơn. Người ta đạt được yêu cầu lượng ẩm khuếch tán từ vách vào phòng lạnh lớn hơn hoặc bằng lượng ẩm khuếch tán từ môi trường nóng vào vách. Như vậy, sẽ không còn ẩm ngưng tụ trong vách.

 

3. Sử dụng lớp vữa trát phía trong buồng lạnh có độ khuếch tán ẩm lớn

 

 

Hình 3. Đường cong áp suất hơi với lớp vữa có độ khuếch tán ẩm lớn 

 

Thực ra đây cũng là một bước tiếp theo của kết luận: không được cách ẩm phía lạnh (hình 2c). Nhiều người đã sử dụng vữa xi măng để trát phía trong phòng lạnh. Lớp vữa đó có tác dụng giống như một lớp cách ẩm. Thế nhưng muốn tránh ngưng đọng ẩm, lớp vữa trát phía trong cần phải để cho ẩm dễ dàng khuếch tán từ cơ cáu cách nhiệt vào phòng lạnh. Hình 3 mô tả các đường cong áp suất hơi trong một vách kho lạnh gồm tường gạch đỏ có trở khánh khuếch tán ẩm cao với lớp cách nhiệt và lớp vữa trát trong cùng. Nếu sử dụng lớp vữa xi măng thấm ẩm, đường áp suất hơi sẽ là px1 cắt đường cong áp suất hơi bảo hòa, nghĩa là có ngưng ẩm trong kết cấu cách nhiệt, nhưng nếu sử dụng lớp vữa trát xốp, có độ khuếch tán ẩm cao thì đường áp suất hơi sẽ là px2:px1 không cắt p2, như vậy không xảy ra hiện tượng ngưng đọng ẩm trong vách cách nhiệt.

 

Xem thêm bài viết: 

 

>> Vì sao phải cách nhiệt lạnh?

 

>> Đặc tính vật liệu cách nhiệt lạnh

 

Tin khác



Copyright © 2015 www.baogiavattu.com

Báo Giá Vật Tư tổng hợp
www.baogiavattu.com - CHUYÊN CUNG CẤP THIẾT BỊ VẬT TƯ CÔNG NGHIỆP & DÂN DỤNG!

Văn phòng: 54/36/7 Lý Thường Kiệt, P.15, Q.11, TP. Hồ Chí Minh

Email: baogiathietbivattu@gmail.com